Phòng Tài chính - Kế hoạch
Ngày đăng 09/03/2017 | 04:58  | View count: 1326

I. Đặc điểm, tình hình đơn vị

Tên đơn vị: Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện Thường Tín.

Địa điểm: Thị trấn Thường Tín - huyện Thường Tín - Thành phố Hà Nội.

Điện thoại: 04.33 853 222

Quá trình hình thành phát triển cùng với sự phát triển của Ngành Tài chính Việt Nam, Tài chính huyện Thường Tín cũng được xây dựng và phát triển qua các thời kỳ với tên gọi khác nhau:

Trong kháng chiến chống Pháp có tên gọi là Ban kinh Tài.

Sau hòa bình lập lại đến năm 1983 là phòng Tài chính; rồi phòng Tài chính giá cả (Bao gồm Tài chính, thuế và giá cả).

Từ năm 1983-1989 là Ban Tài chính Thương nghiệp bao gồm Tài chính - Thuế và Thương nghiệp Quản lý thị trường-Bảo Việt.

Từ năm 1989-2000 là phòng Tài chính Thương nghiệp (lúc này ngành Thuế và Bảo hiểm - Quản lý thị trường đã tách ra thành các đơn vị riêng).

Năm 2001 theo cơ cấu tổ chức và nhiệm vụ mới nên UBND huyện Quyết định thành lập phòng Tài chính – Kế hoạch (Sáp nhập phòng Kế hoạch và phòng Tài chính).

Hiện nay phòng Tài chính - Kế hoạch huyện có 15 đồng chí cán bộ, công chức, trong đó:  Cán bộ quản lý 04 đồng chí, 01 đồng chí có bằng thạc sỹ kinh tế; 13 đồng chí có trình độ đại học; 01 đồng chí có trình độ trung cấp. Dưới sự lãnh đạo của huyện ủy – HĐND – UBND huyện và sự hướng dẫn về nghiệp vụ chuyên môn của 02 sở: Sở Tài chính Hà Nội; Sở Kế hoạch & Đầu tư Hà Nội, phòng Tài chính - Kế hoạch huyện đã thường xuyên hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao trong công tác quản lý Tài chính - Kế hoạch của huyện.

II. Vị trí, chức năng

1. Phòng Tài chính - Kế hoạch là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện Thường Tín thực hiện chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân huyện quản lý nhà nước về lĩnh vực tài chính, tài sản; quy hoạch, kế hoạch và đầu tư; đăng ký hộ kinh doanh, tổng hợp và thống nhất quản lý các vấn đề về kinh tế tập thể, hợp tác xã, kinh tế tư nhân theo quy định của pháp luật.

2. Phòng Tài chính - Kế hoạch có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, vị trí việc làm, biên chế công chức, cơ cấu ngạch công chức và công tác của Ủy ban nhân dân huyện; đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ thuộc lĩnh vực kế hoạch và đầu tư của Sở Kế hoạch và Đầu tư, về chuyên môn nghiệp vụ thuộc lĩnh vực tài chính của Sở Tài chính.

II. Nhiệm vụ và quyền hạn

* Về lĩnh vực tài chính:

1. Trình Ủy ban nhân dân huyện ban hành các quyết định; quy hoạch, kế hoạch dài hạn, 5 năm và hàng năm về lĩnh vực tài chính; chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính nhà nước trong lĩnh vực tài chính thuộc trách nhiệm quản lý của Phòng.

2. Tổ chức thực hiện các văn bản pháp luật, các quy hoạch, kế hoạch, chương trình đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật và tham mưu, giúp UBND huyện theo dõi thi hành pháp luật trong lĩnh vực tài chính, đầu tư trên địa bàn.

3. Hướng dẫn các cơ quan, đơn vị dự toán thuộc huyện, Ủy ban nhân dân xã, thị trấn (gọi chung là cấp xã) xây dựng dự toán ngân sách hàng năm; xây dựng dự toán ngân sách huyện theo hướng dẫn của Sở Tài chính trình Ủy ban nhân dân huyện.

4. Tổng hợp, lập dự toán thu ngân sách nhà nước đối với những khoản thu được phân cấp quản lý, dự toán chi ngân sách cấp huyện và tổng hợp dự toán ngân sách cấp xã, phương án phân bổ ngân sách huyện trình Ủy ban nhân dân huyện; lập dự toán ngân sách điều chỉnh trong trường hợp cần thiết để trình Ủy ban nhân dân huyện; tổ chức thực hiện dự toán ngân sách đã được quyết định.

5. Hướng dẫn, kiểm tra việc quản lý tài chính, ngân sách, giá, thực hiện chế độ kế toán của chính quyền cấp xã, tài chính hợp tác xã, tài chính kinh tế tập thể và các cơ quan, đơn vị hành chính sự nghiệp của nhà nước thuộc cấp huyện.

6. Phối hợp với cơ quan có liên quan trong việc quản lý công tác thu ngân sách nhà nước trên địa bàn theo quy định của pháp luật.

7. Thẩm tra quyết toán các dự án đầu tư do huyện quản lý; thẩm định quyết toán thu, chi ngân sách xã; lập quyết toán thu, chi ngân sách huyện; tổng hợp, lập báo cáo quyết toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện và quyết toán thu, chi ngân sách cấp huyện (bao gồm quyết toán thu, chi ngân sách huyện và quyết toán thu, chi ngân sách cấp xã) báo cáo Ủy ban nhân dân huyện để trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê chuẩn.

Tổ chức thẩm tra, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện phê duyệt quyết toán đối với dự án thuộc thẩm quyền phê duyệt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện. Thẩm tra, phê duyệt quyết toán các dự án đầu tư bằng nguồn vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư xây dựng cơ bản thuộc ngân sách huyện quản lý.

Thẩm tra các dự án đầu tư do cấp xã thực hiện đầu tư (nếu có) để làm căn cứ phê duyệt quyết toán đối với dự án giao Chủ tịch UBND cấp xã phê duyệt; hướng dẫn UBND cấp xã công tác quản lý dự án đầu tư theo quy định và phân cấp của cấp huyện.

8. Quản lý tài sản nhà nước tại các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp thuộc huyện quản lý theo quy định của Chính phủ và hướng dẫn của Bộ Tài chính. Thẩm định, trình Ủy ban nhân dân huyện quyết định theo thẩm quyền việc mua sắm, thuê, thu hồi, điều chuyển, thanh lý, bán, tiêu hủy tài sản nhà nước.

Tổng hợp nhu cầu mua sắm tài sản nhà nước theo phương thức tập trung trình UBND huyện phê duyệt, gửi Trung tâm Mua sắm tài sản công và thông tin, tư vấn tài chính trực thuộc Sở Tài chính thực hiện.

9. Quản lý nguồn kinh phí được ủy quyền của cấp trên; quản lý các dịch vụ tài chính theo quy định của pháp luật.

10. Quản lý giá theo quy định của Ủy ban nhân dân Thành phố; kiểm tra việc chấp hành niêm yết giá và bán theo giá niêm yết của các tổ chức, cá nhân kinh doanh hoạt động trên địa bàn; tổ chức thực hiện đăng ký giá, kê khai giá theo phân công, phân cấp của Ủy ban nhân dân Thành phố và theo quy định của pháp luật; chủ trì thực hiện thẩm định giá đối với tài sản nhà nước tại địa phương theo phân cấp của Ủy ban nhân dân Thành phố.

11. Chủ trì phối hợp với các cơ quan, tổ chức có liên quan kiểm tra việc thi hành pháp luật tài chính; giúp Ủy ban nhân dân huyện giải quyết các tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về tài chính theo quy định của pháp luật.

* Về lĩnh vực quy hoạch, kế hoạch và đầu tư

1. Trình Ủy ban nhân dân huyện:

a) Dự thảo các quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm và hàng năm của huyện; đề án, chương trình phát triển kinh tế - xã hội, cải cách hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư trên địa bàn huyện, phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch ngành cấp thành phố đã được phê duyệt;

b) Dự thảo các quyết định, văn bản hướng dẫn thực hiện cơ chế, chính sách, pháp luật và các quy định của Ủy ban nhân dân huyện, Sở Kế hoạch và Đầu tư về công tác kế hoạch và đầu tư trên địa bàn.

2. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện các chương trình, danh mục, dự án đầu tư trên địa bàn; thẩm định và chịu trách nhiệm về dự án, kế hoạch đầu tư trên địa bàn thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện; thẩm định và chịu trách nhiệm về nội dung các văn bản trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện về kế hoạch lựa chọn nhà thầu đối với các dự án do Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện quyết định đầu tư; thẩm định hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, kết quả đánh giá hồ sơ quan tâm, kết quả đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển, kết quả lựa chọn nhà thầu đối với các gói thầu thuộc dự án do Ủy ban nhân dân huyện là chủ đầu tư;

3. Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, cơ chế, chính sách, các quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án, đề án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về lĩnh vực kế hoạch và đầu tư trên địa bàn.

4. Cung cấp thông tin, xúc tiến đầu tư, phối hợp với các phòng chuyên môn, nghiệp vụ có liên quan tổ chức vận động các nhà đầu tư trong và ngoài nước đầu tư vào địa bàn huyện; hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ, công chức làm công tác kế hoạch và đầu tư cấp xã.

5. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan giám sát và đánh giá đầu tư; kiểm tra việc thi hành pháp luật về kế hoạch và đầu tư trên địa bàn huyện; giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm theo thẩm quyền.

6. Về doanh nghiệp, kinh tế tập thể, hợp tác xã, kinh tế tư nhân:

a) Cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho các tổ chức kinh tế tập thể, hộ kinh doanh cá thể và đăng ký hợp tác xã, kinh tế tư nhân trên địa bàn theo quy định của pháp luật;

b) Tổng hợp theo dõi, đánh giá tình hình thực hiện các chương trình, kế hoạch, cơ chế, chính sách phát triển kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân và hoạt động của doanh nghiệp, hợp tác xã, các tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân, trên địa bàn huyện;

c) Trực tiếp kiểm tra hộ kinh doanh theo nội dung trong hồ sơ đăng ký trên phạm vi địa bàn; phối hợp với cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra doanh nghiệp; xác minh nội dung đăng ký doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp trên phạm vi địa bàn theo yêu cầu của Phòng Đăng ký kinh doanh cấp Thành phố;

d) Định kỳ lập báo cáo theo hướng dẫn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư gửi các Sở, ngành có liên quan và Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố và Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

* Về lĩnh vực khác:

1. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ; xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý tài chính – đầu tư và chuyên môn nghiệp vụ được giao.

2. Thực hiện chế độ thông tin báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao với Ủy ban nhân dân huyện, Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư.

3. Quản lý và chịu trách nhiệm về cán bộ, công chức và tài chính, tài sản được giao theo quy định của pháp luật và phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân huyện.

4. Thực hiện các nhiệm vụ khác về quản lý nhà nước trong lĩnh vực tài chính - đầu tư theo phân công, phân cấp hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân huyện và theo quy định của pháp luật.

III. Tổ chức và biên chế

1. Phòng Tài chính - Kế hoạch có Trưởng phòng, không quá 03 Phó Trưởng phòng và các công chức chuyên môn, nghiệp vụ.

a) Trưởng phòng là người đứng đầu Phòng, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện và trước pháp luật về việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao và toàn bộ hoạt động của Phòng;

b) Phó Trưởng phòng là người giúp Trưởng phòng phụ trách và theo dõi một số mặt công tác, chịu trách nhiệm trước Trưởng phòng và trước pháp luật về nhiệm vụ được Trưởng phòng phân công. Khi Trưởng phòng vắng mặt, một Phó Trưởng phòng được Trưởng phòng ủy nhiệm điều hành các hoạt động của Phòng;

c) Trong số các lãnh đạo Phòng (Trưởng phòng và các Phó Trưởng phòng) phải có ít nhất 01 người được phân công phụ trách về lĩnh vực kế hoạch và đầu tư, 01 người được phân công phụ trách về lĩnh vực tài chính;

d) Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng do Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện quyết định theo tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ do Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành và theo quy định của pháp luật;

đ) Việc điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, miễn nhiệm, cho từ chức, nghỉ hưu và thực hiện các chế độ, chính sách khác đối với Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng do Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện quyết định theo quy định của pháp luật.

2. Biên chế công chức của Phòng Tài chính - Kế hoạch do Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện quyết định trong tổng số biên chế công chức của huyện được Ủy ban nhân dân Thành phố giao hàng năm trên cơ sở Đề án vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

3. Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, danh mục vị trí việc làm, cơ cấu ngạch công chức được cấp có thẩm quyền phê duyệt, hàng năm Phòng Tài chính - Kế hoạch chủ trì, phối hợp với Phòng Nội vụ xây dựng kế hoạch biên chế công chức theo quy định của pháp luật bảo đảm thực hiện nhiệm vụ được giao, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.

 

IV. THÀNH TÍCH:

1. Danh hiệu thi đua

Năm

Danh hiệu thi đua

Số, ngày, tháng, năm của quyết định công nhận danh hiệu thi đua; cơ quan ban hành quyết định.

2012

- Danh hiệu “tập thể Lao động tiên tiến”năm 2012.

- Chi bộ đạt trong sạch vững mạnh

- Quyết định của UBND ngày 11 tháng 01 năm 2013.

- Ban chấp hành Đảng bộ huyện Thường Tín.

2013

- Danh hiệu tập thể lao động tiên tiến

 

- Chi bộ đạt: tổ chức cơ sở Đảng trong sạch, vững mạnh năm 2013

- Danh hiệu tập thể lao động xuất sắc năm 2012.

-QĐ 5437/QĐ-UBNDngày 26/12/2013 của UBND huyện.

- Ban chấp hành Đảng bộ huyện Thường Tín.

- Quyết định của Chủ tịch UBND Thành phố Hà Nội

2014

- Đạt tổ chức cơ sở Đảng trong sạch, vững mạnh năm 2013

- Danh hiệu tập thể lao động xuât sắc năm 2013.

 

- Ngày 15/01/2014 của Ban chấp hành Đảng bộ huyện Thường Tín

- Số QĐ 274/QĐ-UBND ngày 13/01/2014 của Chủ tịch UBND Thành phố Hà Nội

2015

- Hoàn thành tốt nhiệm vụ công tác của ngành Kế khoạch và Đầu tư.

 

- Đã hoàn thành tốt nhiệm vụ công tác năm 2015 đạt danh hiệu tập thể lao động tiên tiến

- Số: 03/QĐ-KH&ĐT ngày 12/01/2015 của Giám đốc Sở Kế hoach & Đầu tư thành phố Hà Nội.

- Quyết định khen thưởng số 4760/QĐ-UBND ngày 29/12/2015 của UBND huyện

2016

- Chi bộ Tài chính Kế hoạch là tổ chức cơ sở Đảng trong sạch vững mạnh

- Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ công tác năm 2015

- Quyết định khen thưởng số 07/QĐ-ĐU ngày 05/1/2016

 

- Quyết định khen thưởng số 31/QĐ-UBND ngày 07/1/2016

 

2. Hình thức khen thưởng

Năm

Hình thức khen thưởng

Số, ngày, tháng, năm của quyết định công nhận danh hiệu thi đua; cơ quan ban hành quyết định.

2012

- Bằng khen của Bộ tài chính

 - Quyết định số 844/QĐ-BTC ngày 4/4/2012 của Bộ Tài chính.

2013

- Bằng khen của Chủ tịch UBND thành phố

- Quyết định của Chủ tịch UBND Thành phố Hà Nội

2014

- Bằng khen của Chủ tịch UBND thành phố Hà nội

 - Bằng khen của BHXH thành phố Hà Nội

- Giấy khen của giám đốc Sở Tài chính Hà Nội

- Giấy khen của giám đốc Sở Kế hoạch & Đầu tư thành phố Hà Nội.

- Số QĐ 274/QĐ-UBND ngày 13/01/2014 của Chủ tịch UBND Thành phố Hà Nội

- Số QĐ 51/QĐ-BHXH ngày 20/01/2014 của BHXH Thành phố Hà nội

- Số: 7897/QĐ-STC ngày 31/12/2014 của Giám đốc Sở Tài chính – Hà Nội.

- Số:03/QĐ-KH&ĐT ngày 12/01/2015 của Giám đốc Sở Kế hoạch & Đầu tư thành phố Hà Nội.

2015

- Bằng khen của Ban chấp hành liên đoàn lao động thành phố Hà Nội

- Quyết định khen thưởng số 862/QĐ-LĐLĐ ngày 30/12/2015

2016

- Bằng khen của Chủ tịch UBND thành phố Hà Nội

- Quyết định khen thưởng số 31/QĐ-UBND ngày 07/1/2016